Tìm thấy 8 thuật ngữ
Activity Diagram
Sơ đồ hoạt động
Sơ đồ UML mô tả luồng công việc theo thứ tự thời gian, mạnh ở chỗ có rẽ nhánh điều kiện, có bước chạy song song và có nhiều vai trò cùng tham gia một quy trình.
Class Diagram
Sơ đồ lớp
Sơ đồ UML mô tả các lớp đối tượng trong thiết kế hướng đối tượng: thuộc tính, hành vi và quan hệ giữa chúng. Dev vẽ là chính, nhưng BA cần đọc được để soi quy tắc nghiệp vụ.
PlantUML
Công cụ sinh sơ đồ UML từ mã văn bản
Công cụ sinh sơ đồ từ mã văn bản, phủ gần hết UML 2.x cùng C4 và nhiều loại khác. Mạnh hơn Mermaid về UML đầy đủ, đổi lại phải có chỗ render và đôi khi cần cài thêm Graphviz.
Sequence Diagram
Sơ đồ tuần tự
Sơ đồ UML mô tả thứ tự trao đổi thông điệp giữa các thành phần theo trục thời gian dọc. Là công cụ số một khi dự án có tích hợp nhiều hệ thống và cần chốt ai gọi ai trước.
State Machine Diagram
Sơ đồ máy trạng thái
Sơ đồ UML mô tả vòng đời của một đối tượng: nó có những trạng thái nào, sự kiện nào làm nó chuyển trạng thái, và chuyển nào bị cấm. Rất hợp với đơn hàng và hồ sơ nhiều bước duyệt.
Unified Modeling Language(UML)
Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
Bộ ký hiệu chuẩn do OMG duy trì để vẽ sơ đồ mô tả hệ thống phần mềm, gồm 14 loại sơ đồ. BA thường chỉ cần thạo bốn tới năm loại là đủ dùng cho hầu hết tài liệu.
Use Case
Trường hợp Sử dụng
Mô tả cách người dùng tương tác với hệ thống để đạt được một mục tiêu cụ thể.
Use Case Diagram
Sơ đồ ca sử dụng
Sơ đồ UML cho thấy hệ thống cho ai làm được những việc gì và ranh giới hệ thống nằm ở đâu. Công cụ chốt phạm vi gọn nhất mà BA có, vẽ được cùng khách trong nửa giờ.